Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    bài ánh trăng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Hương
    Ngày gửi: 11h:29' 13-11-2014
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người



    CHÀO MỪNG THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP


    Tiết 59:
    Văn bản: Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)


    Tiết 59 Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    -Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948
    - Ông là một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ trong thời chống Mỹ cứu nước.
    ? Trình bày vài nét về tác giả và tác phẩm?


    Tiết 59:
    Ánh trăng ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    -Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948
    - Ông là một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ trong thời chống Mỹ cứu nước.
    - Bài thơ sáng tác năm 1978


    Tiết 59:
    Ánh trăng ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    Hướng dẫn đọc
    Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp bình thường
    Khổ 4: Giọng đột ngột, cất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng
    Khổ 5, 6: Giọng tha thiết rồi trầm lắng cùng cảm xúc và suy tư lặng lẽ


    Tiết 59:
    Ánh trăng ( Nguyễn Duy)

    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    3: Thể thơ:
    - Thể thơ : 5 chữ
    ? Xác định thể thơ và bố cục của bài?


    Tiết 59:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    3: Thể thơ
    4: Bố cục văn bản
    -Bố cục : 3 phần.

    - Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
    - Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
    - Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí của nhà thơ.


    Tiết 59:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    3: Thể thơ
    4: Bố cục văn bản
    II: Phân tích văn bản:
    1: Hình ảnh vầng trăng:
    ? Hình ảnh vầng trăng được miêu tả ntn?


    Tiết 59:Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)

    II: Đọc và tìm văn bản:
    1: Hình ảnh vầng trăng
    * Vầng trăng trong quá khứ:

    -Hồi nhỏ:

    ->Điệp ngữ: “hồi; với”
    -Hồi chiến tranh:
    đồng
    sông
    bể
    Sống hoà hợp, thân thiết với thiên nhiên
    ở rừng
    ->Nhân hoá: Tri kỉ
    Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ


    Tiết 58:Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)

    II: Phõn tớch văn bản:
    1: Hình ảnh vầng trăng
    * Vầng trăng trong quỏ khứ:

    -Hồi nhỏ:

    ->Điệp ngữ: “hồi; với”
    -Hồi chiến tranh:
    đồng
    sông
    bể
    Sống hoà hợp, thân thiết với thiên nhiên
    ở rừng
    ->Nhân hoá: Tri kỉ
    Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
    “Trần trụi với thiên nhiên
    hồn nhiên như cây cỏ
    - NT: so sánh ->sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, với vầng trăng
    ngỡ không bao giờ quên
    cái vầng trăng tình nghĩa
    => Vầng trăng không những trở thành bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
    ? Tiếp theo tác giả s/d biện pháp Nt gì? Tác dụng?


    Tiết 59: Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: Phân tích văn bản:
    1: Hình ảnh vầng trăng
    * Vầng trăng hiện tại:
    Từ ngày về thành phố
    quen ánh điện, cửa gương
    vầng trăng đi qua ngõ
    như người dưng qua đường

    * Hoàn cảnh sống hiện tại:
    + Đất nước hoà bình
    + Hoàn cảnh sống thay đổi
    vầng trăng
    -So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
    -> Thái độ của con người với trăng:
    lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người xa lạ.
    Từ ngày về thành phố
    quen ánh điện, cửa gương
    như người dưng qua đường
    ? Khổ thơ tiếp theo tác giả muốn nói điều gì? T/g s/d biện pháp NT gì? Qua đó ta thấy thái độcủa tác giả ntn?


    Tiết 59:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II: Phân tích văn bản:
    1: Hình ảnh vầng trăng
    2: Tình huống gặp lại vầng trăng:

    Thình lình đèn điện tắt
    phòng buyn- đinh tối om
    vội bật tung cửa sổ
    đột ngột vầng trăng tròn
    Tình huống:
    Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung cửa sổ.
     “Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng trăng”
    Thình lình
    vội
    đột ngột
    ? Tình huồng gì xẩy ra? Em hãy nhận xét?


    Tiết 59:
    Văn bản: Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: Phân tích văn bản:

    3: Suy tư - triết lí của tác giả
    - Tư thế: “ngửa mặt”:
    ->nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    - Tâm trạng:
    =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    - NT: + so sánh, điệp ngữ:
    => Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh của quá khứ.
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    có cái gì rưng rưng
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    có cái gì rưng rưng
    ? Nhận xét tư thế và tâm trạng, cảm xúc của t/g?
    ?T/g sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?


    Tiết 59:Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: Phân tích văn bản:

    3: Suy tư - triết lí của tác giả
    - Tư thế: “ngửa mặt”:
    ->nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    - Tâm trạng:
    =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    - NT: + so sánh, điệp ngữ:
    => Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh của quá khứ.
    Hình ảnh vầng trăng tròn và im phăng phắc có ý nghĩa gì?
    =>Vẻ đẹp quá khứ, đầy đặn. Trăng im lặng, nghiêm khắc,nhắc nhở, trắch móc.
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”
    Trăng cứ tròn vành vạnh
    im phăng phắc
    - S/d hình ảnh tượng trưng:


    Tiết 59:Văn bản: Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: Phân tích văn bản:

    3: Suy tư - triết lí của tác giả
    - Tư thế: “ngửa mặt”:
    ->nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    - Tâm trạng:
    =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    - NT: + so sánh, điệp ngữ:
    => Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh của quá khứ.
    ? Tại sao T/g lại giật mình? Q/s khổ trên và khổ này ta thấy T/g s/d biện pháp NT gì? T/d?
    =>Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng im lặng, nghiêm khắc,nhắc nhở, trắch móc.
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”
    Trăng cứ tròn vành vạnh
    im phăng phắc
    - S/d hình ảnh tượng trưng:
    T/g “giật mình”: Tự nhắc nhở
    mình, ăn năn, hối hận
    giật mình
    - NT đối: Tư thế, tâm trạng của vầng trăng và con người


    Tiết 59:
    Văn bản: Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II: Phân tích văn bản:
    4: Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
    - Ý nghĩa:
    Nhắc nhở:
    - Tác giả
    - Thế hệ đã đi qua chiến tranh
    - Mọi người
    Chủ đề:
    nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
    Uống nước nhớ nguồn.
    ? Ý nghiã khái quát của bài thơ? Chủ đề bài thơ nói về vấn đề gì?


    Tiết 59:
    Văn bản: Ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II:Phân tich văn bản:

    III: Tổng kết:
    1: Nghệ thuật

    - Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
    -Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
    -Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga, thiết tha, xúc động (khổ 5), lúc lại trầm lắng biểu hiện thái độ suy tư (khổ cuối)
    -Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bệt chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
    -Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập.
    TRĂNG
    NGƯỜI
    Tự nhắc nhở mình và củng cố ở người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”
    2.Nôị dung
    IV. Luyện tập
    So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
    Giống nhau
    Khác nhau
    Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh trăng - để khai thác xây dựng hình ảnh thơ
    - Ánh trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở người chiến sĩ trong kháng chiến chống Pháp
    - Là hình tượng thơ đậm chất lãng mạn trong thơ Chính Hữu và thơ ca kháng chiến

    - Khơi nguồn cho việc bày tỏ thái độ, tình cảm của con người với hiện tại và quá khứ
    - Là hình ảnh để nhà thơ thể hiện chủ đề bài thơ : “uống nước nhớ nguồn”

    Chân thành cảm ơn quý thầy cô Cùng các em học sinh
     
    Gửi ý kiến