Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    Bai2-Điện trở của dây dẫn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:16' 26-08-2011
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN VẬT LÝ 9
    TRƯỜNG THCS QUẾ TRUNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó?
    Trả lời câu 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 2: Một học sinh trong quá trình làm thí nghiệm đo
    CĐDĐ và HĐT đã bỏ sót một số giá trị. Em hãy điền
    những giá trị còn thiếu vào bảng.
    3,0
    0,9
    6,0
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 3: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 0,5A. Nếu hịêu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 36V thì cường độ dòng địên qua dây dẫn sẽ là
    1A
    1,2A
    1,5A
    2A
    S
    S
    S
    Đ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 4: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 6mA. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn giảm đi 4mA thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
    3V
    8V
    4V
    5V
    S
    S
    S
    Đ
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ là 1,5A. Muốn cường độ dòng địên qua dây dẫn tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn phải là
    10V
    20V
    16V
    15V
    S
    S
    S
    Đ
    Tiết 2/Bài 2:
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
    A
    +
    -
    Trong thí nghiệm với mạch điện sơ đồ như hình 1.1, nếu sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không ?
    Hình 1.1
    Đoạn dây dẫn
    Đoạn dây dẫn khác
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    C1: Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước.
    Bảng 1
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    Bảng 2
    Tiết2/Bài2
    DÂY DẪN THỨ NHẤT(Bảng 1)
    5
    5
    5
    Nhận xét : Thương số không đổi qua các lần đo.
    5
    KXDd
    Em có nhận xét gì đối với thương số của dây dẫn thứ nhất qua các lần đo ?
    20
    20
    20
    20
    20
    DÂY DẪN THỨ HAI (Bảng 2)
    Câu C2:
    Nhận xét giá trị của thương số đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau.
    -Đối với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị không đổi trong các lần đo.
    -Thương số của hai dây dẫn khác nhau là khác nhau.
    (Dy d?n th? nh?t l 5 cịn dy d?n th? hai l 20)
    Bảng thương số c?a hai dy d?n
    ?Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
    ? Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu là :
    hoặc
    ? Don v? c?a di?n tr? được tính bằng ôm, kí hiệu là
    Mêgaôm( )
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    điện trở
    Tiết2/Bài2
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    ? Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức :
    Kí hiệu sơ đồ: hoặc
    ? Ý nghĩ của điện trở :
    Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, dây nào có điện trở lớn gấp bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần. Do đó điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
    Tiết2/Bài2
    Tiết 2/ Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức :
    II/ Định luật Ôm:
    1. Hệ thức của định luật:
    Đối với một dây dẫn, cường độ dòng điện (I) phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu dây dẫn đó?
    Đối vối một dây dẫn, cường độ dòng điện (I), tỉ lệ thuận với hiệu điện thế (U)
    Mặt khác, với cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn có điện trở khác nhau thì I tỉ lệ nghịch với điện trở (R).
    Kí hiệu sơ đồ: hoặc
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức :
    II/ Định luật Ôm:
    ? 1. Hệ thức của định luật:
    I
    U
    R
    Tỉ lệ thuận
    Tỉ lệ nghịch
    =>
    =
    Kí hiệu sơ đồ: hoặc
    Tiết2/Bài2
    ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
    I/ Điện trở của dây dẫn :
    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức :
    II/ Định luật Ôm:
    ? 1. Hệ thức của định luật:
    ? 2. Phát biểu định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    ? 2. Phát biểu định luật:
    , Kí hiệu sơ đồ: hoặc
    Tiết2/Bài2
    Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 - 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
    G.S.Ôm
    vận dụng
    Câu C3:
    Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 và cường độ độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0.5A. Tính hiệu điện thế giữa hai dầu dây tóc bóng đèn khi đó.
    Tóm tắt:
    R = 12( )
    I = 0,5 (A)
    U = ? (V)
    Bài giải:
    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
    Theo định luật Ôm ta có :
    =>
    U =
    I.R
    = 0,5A.12
    = 6 (V)
    Vậy hiệu điện thế hai đầu bóng đèn khi đó là 6V
    vận dụng
    Câu C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở và .Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần ?
    Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở của dây dẫn ?
    Theo định luật Ôm: nếu hiệu điện thế đặt vào không đổi cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
    Theo đề bài thì
    =>
    Vậy cường độ dòng điện qua dây có điện trở lớn gấp 3 lần cường độ dòng điện qua dây có điện trở
    3
    Cách khác:
    Theo định luật Ôm :
    củng cố
    Em hãy nhắc lại định luật Ôm
    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    Từ công thức , môt HS phát biểu như sau: "Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó". Phát biểu đó đúng hay sai? Tại sao?
    Phát biểu đó là sai vì tỉ số là không đổi đối với một dây dẫn do đó không thể nói R tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ nghịch với I
    Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm trên, nhiệt độ của dây dẫn đang xét được coi như không đổi.
    Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn cũng tăng lên.
    Người ta xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn cũng tăng nhưng tăng không tỉ lệ thuận (không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế trong trường hợp này không phải là đường thẳng.
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    Học bài
    Trả lời lại các câu hỏi trong SGK C1-> C4
    Làm bài tập trong SBT từ bài 2.1 đến 2.4
    Chuẩn bị bài tiếp theo " Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng Ampe kế và Vôn kế"
     
    Gửi ý kiến