Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    DA GIAC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Viết Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:50' 03-01-2011
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    HÌNH HỌC 8
    NGƯỜI THỰC HIỆN:
    TRẦN VIẾT TUẤN
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ
    PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẾ SƠN
    TRƯỜNG THCS QUẾ PHÚ
    CHƯƠNG II
    ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
    Đa giác. Đa giác đều
    Diện tích hình chữ nhật
    Diện tích tam giác
    Diện tích hình thang
    Diện tích hình thoi
    Diện tích đa giác
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Nhắc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi.
    Trong các hình sau đây. Hình nào là tứ giác, hình nào là tứ giác lồi?
    TỨ GIÁC
    TỨ GIÁC
    TỨ GIÁC LỒI
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    Hình 112
    Hình 113
    Hình 114
    Hình 115
    Hình 116
    Hình 117
    1. Khái niệm về đa đa giác:
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác:
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Từ khái niệm về tứ giác em hãy phát biểu khái niệm về đa giác ABCDE.
    Hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác ?
    * Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA gọi là các cạnh của đa giác
    * Các điểm A, B, C, D, E gọi là các đỉnh của đa giác
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác:
    Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    * Các điểm A, B, C, D, E gọi là ………………………….
    * Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA gọi là ……………
    ?1 Tại sao hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA không phải là đa giác?
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác:
    Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Hình 115
    Hình 116
    Hình 117
    Các đa giác ở hình 115,116,117 là các đa giác lồi?
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác:
    Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Hãy nhắc lại định nghĩa tứ giác lồi.
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác:
    Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác đó.
    Hãy phát biểu định nghĩa đa giác lồi.
    Định nghĩa:
    Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của đa giác đó.
    4
    Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi ?
    ?2
    Chú ý: Khi nói đến đa giác, nếu không nói gì thêm thì một đa giác đã cho là đa giác lồi.
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    * Các đỉnh là các điểm: A, B, …………………………………
    Các đỉnh kề nhau là : A và B, hoặc B và C, hoặc …………
    ………………………………………………………………………
    * Các cạnh là các đoạn thẳng: AB, BC, ……………………
    * Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau: AC, CG, ………………….…………………………….
    * Các góc là: góc A, góc B, ……………………………………
    * Các điểm nằm trong đa giác là: …………………………….
    * Các điểm nằm ngoài đa giác là: ……………………………
    ?3 Quan sát đa giác ABCDE ở hình sau, rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    C, D, E,G
    C và D,
    hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A
    CD, DE, EG, GA
    CE, DB, DA, DG, EC, EB, EA, GB, GA,...
    góc C, góc D, góc E ,góc G
    M, N, P
    Q, R
    Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay hình n-cạnh.
    - Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác.
    - Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh,…
    Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
    Định nghĩa:
    Hỡnh vuụng
    Em hãy cho biết các đa giác dưới đây có đặc điểm gì chung?
    (t? giỏc d?u)
    Tam giác đều
    Lục giác đều
    Ngu giỏc d?u
    II. Đa giác đều:
    Đ A G I Á C Đ Ề U
    Tất cả các cạnh bằng nhau
    Tất cả các góc bằng nhau
    Một số hình ảnh về đa giác đều trong thực tế
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    ?4
    Tam giác đều
    Tứ giác đều
    Ngũ giác đều
    Lục giác đều
    Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng của các hình trên (nếu có)
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    2. Đa giác đều:
    Cách vẽ lục giác đều
    D
    O
    A
    B
    C
    E
    F







    E
    A
    O
    B
    C
    D
    720
    *Với ngũ giác đều
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    2. Đa giác đều:
    Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:
    a) Có tất cả các cạnh đều bằng nhau
    b) Có tất cả các góc đều bằng nhau
    Hình thoi
    Hình chữ nhật
    Bài 2/ trang 115 SGK
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    Bài 4 trang 115 SGK.
    5
    6
    n
    1
    2
    2.1800
    = 3600
    3
    n – 3
    3
    n – 2
    3.1800
    = 5400
    (n-2).1800
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    HƯỚNG DẪN BÀI TẬP:
    Bài 5 trang 115 SGK.
    Số đo mỗi góc của một ngũ giác đều là:
    [(5 – 2).1800]:5 = 1080
    b) Số đo mỗi góc của một lục giác đều là:
    [(6 – 2).1800]:6 = 1200.
    c) Số đo mỗi góc của một n giác đều là:
    [(n – 2).1800]:n
    HƯỚNG DẪN
    A§SSSD
    Bài 3 Cho hình thoi ABCD có góc A bằng 600. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.
    Tiết 26
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
    Học các định nghĩa, mô tả và vẽ hình biễu diễn chúng.
    Làm bài tập 1; 3; 5 trang 115 SGK.
    Đọc trước bài “Diện tích hình chữ nhật.
    TIẾT HỌC KẾT THÚC
    THẦY CÔ ĐẾN DỰ
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    THỰC HIỆN THÁNG 11 – 2010
     
    Gửi ý kiến