Đề thi HSG 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thêm
Ngày gửi: 21h:29' 26-11-2014
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thêm
Ngày gửi: 21h:29' 26-11-2014
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT QUẾ SƠN
TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC SINH GIỎI LỚP 8
LẦN 1 - NĂM HỌC: 2012 - 2013
Môn: Hóa học - Lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Cân bằng các phản ứng hoá học sau:
a/ NaOH + Fe2(SO4)3 ( Fe(OH)3 + Na2SO4.
b/ FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2
c/ Fe3O4 + HCl ( FeCl2 + FeCl3 + H2O
d/ CxH2xO2 + O2 ( CO2 + H2O
Câu 2: (2 điểm)
Hỗn hợp khí B gồm CO, CO2 & khí H2. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí B cần dùng 1,456 lít khí oxi; biết rằng 4,48 lít khí B đó có khối lượng bằng 4,64 gam.
Hãy tính % theo thể tích mỗi khí trong B (cho biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
Câu 3: (2 điểm)
Xác định CTHH của A và B biết rằng:
a/ Đem nung 30,3 gam muối vô cơ A thì thu được 3360ml khí O2 (ở đktc) và một chất rắn có thành phần khối lượng gồm 45,88%K; 16,48%N và 37,64 %O.
b/ B là oxit của kim loại R chưa rõ hóa trị ; tỉ lệ % khối lượng của Oxi bằng .%R.
Câu 4: (2 điểm)
Hòa tan 15,75 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Zn trong dung dịch HCl. Sau phản ứng người ta thu được hỗn hợp 2 muối và 8,96 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng hỗn hợp muối thu được sau khi cô cạn cho nước bay hơi hoàn toàn.
Câu 5: (2 điểm)
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm S, P và một lượng khí trơ không cháy trong bình chứa oxi vừa đủ, sau phản ứng tạo thành 69,6 gam hỗn hợp gồm 1 chất bột bám vào thành bình và 1 chất khí có mùi hắc khó thở.
a/ Viết PTHH phản ứng xảy ra
b/ Tính thành phần phần trăm khối lượng của S và P trong hỗn hợp ban đầu chứa 20% tạp chất và số mol dạng chất bột thu được gấp 2 lần số mol dạng chất khí.
Cho: C = 12; H = 1; O = 16; K = 39; N = 14; Mg = 24; Zn = 65; S = 32; P = 31
TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC SINH GIỎI LỚP 8
LẦN 1 - NĂM HỌC: 2012 - 2013
Môn: Hóa học - Lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Cân bằng các phản ứng hoá học sau:
a/ NaOH + Fe2(SO4)3 ( Fe(OH)3 + Na2SO4.
b/ FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2
c/ Fe3O4 + HCl ( FeCl2 + FeCl3 + H2O
d/ CxH2xO2 + O2 ( CO2 + H2O
Câu 2: (2 điểm)
Hỗn hợp khí B gồm CO, CO2 & khí H2. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí B cần dùng 1,456 lít khí oxi; biết rằng 4,48 lít khí B đó có khối lượng bằng 4,64 gam.
Hãy tính % theo thể tích mỗi khí trong B (cho biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
Câu 3: (2 điểm)
Xác định CTHH của A và B biết rằng:
a/ Đem nung 30,3 gam muối vô cơ A thì thu được 3360ml khí O2 (ở đktc) và một chất rắn có thành phần khối lượng gồm 45,88%K; 16,48%N và 37,64 %O.
b/ B là oxit của kim loại R chưa rõ hóa trị ; tỉ lệ % khối lượng của Oxi bằng .%R.
Câu 4: (2 điểm)
Hòa tan 15,75 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Zn trong dung dịch HCl. Sau phản ứng người ta thu được hỗn hợp 2 muối và 8,96 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng hỗn hợp muối thu được sau khi cô cạn cho nước bay hơi hoàn toàn.
Câu 5: (2 điểm)
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm S, P và một lượng khí trơ không cháy trong bình chứa oxi vừa đủ, sau phản ứng tạo thành 69,6 gam hỗn hợp gồm 1 chất bột bám vào thành bình và 1 chất khí có mùi hắc khó thở.
a/ Viết PTHH phản ứng xảy ra
b/ Tính thành phần phần trăm khối lượng của S và P trong hỗn hợp ban đầu chứa 20% tạp chất và số mol dạng chất bột thu được gấp 2 lần số mol dạng chất khí.
Cho: C = 12; H = 1; O = 16; K = 39; N = 14; Mg = 24; Zn = 65; S = 32; P = 31
 





