giáo án hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:22' 23-12-2015
Dung lượng: 562.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:22' 23-12-2015
Dung lượng: 562.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của Etilen C2H4 ?
Trả lời:
- CTCT
Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học
+ Phản ứng cháy tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O. (Viết PTHH)
+ C2H4 tham gia phản ứng cộng với dung dịch Br2, phản ứng trùng hợp. (Viết PTHH)
- Tính chất
Tiết 47: AXETILEN
CTPT: C2H2 PTK: 26
I. Tính chất vật lí:
Quan sát lọ đựng khí Axetilen C2H2, kết hợp với SGK, hãy cho biết tính chất vật lí của C2H2?
+ Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
+ Nhẹ hơn không khí.
II. Cấu tạo phân tử:
Giữa hai nguyên tử C có ba liên kết gọi là liên kết ba.
Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền, dễ dứt lần lượt trong các phản ứng hoá học.
CTCT:
Thí nghiệm đốt axetilen
III. Tính chất hóa học
1. Axetilen có cháy không?
PTHH: C2H2 + O2 CO2 + H2O
2
5
4
2
to
(Phản ứng toả nhiệt)
Thí nghiệm axetilen tác dụng với dd brom
2. Axetilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
C2H2 làm mất màu dung dịch Brom.
PTHH 1:
(da cam)
(không màu)
PTHH 2:
PTHH tổng hợp: C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
THẢO LUẬN NHÓM: So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen.( Thời gian 4`)
METAN
ETILEN
AXETILEN
Đặc điểm cấu tạo
Tính chất hóa học giống nhau
Tính chất hóa học khác nhau
Chỉ có liên kết đơn
Có 1 liên kết đôi
Có 1 liên kết ba
Phản ứng cháy
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Phản ứng cháy
Phản ứng cộng
Phản ứng cộng
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA AXETILEN
IV. Ứng dụng:
Axetilen
C2H2
Làm nhiên liệu cho đèn xì oxi – axetilen.
Làm nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC, cao su.
Làm nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá chất khác.
V. Điều chế:
+ Trong phòng thí nghiệm:
PTHH: CaC2 + 2 H2O C2H2 + Ca(OH)2
(canxi cacbua)
+ Trong công nghiệp:
Nhiệt phân Metan CH4 ở nhiệt độ cao.
Crackinh các sản phẩm từ dầu mỏ.
Củng cố:
Hướng dẫn giải bài tập 5- Sgk trang 122.
PTHH: C2H4 + Br2 C2H4Br2
C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
Gọi x, y là số mol của C2H4 và C2H2 trong hỗn hợp.
Dựa trên thể tích hỗn hợp khí và khối lượng brom tham gia phản ứng để lập hệ phương trình.
Giải hệ phương trình, tính thành phần phần trăm về số mol cũng là thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp.
Dặn dò:
Học bài cũ, làm các bài tập 1, 2, 3, 4 – SGK trang 122.
Xem trước bài Benzen C6H6.
Sự cháy, nổ của Axetilen
Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của Etilen C2H4 ?
Trả lời:
- CTCT
Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học
+ Phản ứng cháy tạo thành sản phẩm là CO2 và H2O. (Viết PTHH)
+ C2H4 tham gia phản ứng cộng với dung dịch Br2, phản ứng trùng hợp. (Viết PTHH)
- Tính chất
Tiết 47: AXETILEN
CTPT: C2H2 PTK: 26
I. Tính chất vật lí:
Quan sát lọ đựng khí Axetilen C2H2, kết hợp với SGK, hãy cho biết tính chất vật lí của C2H2?
+ Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
+ Nhẹ hơn không khí.
II. Cấu tạo phân tử:
Giữa hai nguyên tử C có ba liên kết gọi là liên kết ba.
Trong liên kết ba, có hai liên kết kém bền, dễ dứt lần lượt trong các phản ứng hoá học.
CTCT:
Thí nghiệm đốt axetilen
III. Tính chất hóa học
1. Axetilen có cháy không?
PTHH: C2H2 + O2 CO2 + H2O
2
5
4
2
to
(Phản ứng toả nhiệt)
Thí nghiệm axetilen tác dụng với dd brom
2. Axetilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
C2H2 làm mất màu dung dịch Brom.
PTHH 1:
(da cam)
(không màu)
PTHH 2:
PTHH tổng hợp: C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
THẢO LUẬN NHÓM: So sánh cấu tạo và tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen.( Thời gian 4`)
METAN
ETILEN
AXETILEN
Đặc điểm cấu tạo
Tính chất hóa học giống nhau
Tính chất hóa học khác nhau
Chỉ có liên kết đơn
Có 1 liên kết đôi
Có 1 liên kết ba
Phản ứng cháy
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Phản ứng cháy
Phản ứng cộng
Phản ứng cộng
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA AXETILEN
IV. Ứng dụng:
Axetilen
C2H2
Làm nhiên liệu cho đèn xì oxi – axetilen.
Làm nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC, cao su.
Làm nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá chất khác.
V. Điều chế:
+ Trong phòng thí nghiệm:
PTHH: CaC2 + 2 H2O C2H2 + Ca(OH)2
(canxi cacbua)
+ Trong công nghiệp:
Nhiệt phân Metan CH4 ở nhiệt độ cao.
Crackinh các sản phẩm từ dầu mỏ.
Củng cố:
Hướng dẫn giải bài tập 5- Sgk trang 122.
PTHH: C2H4 + Br2 C2H4Br2
C2H2 + 2 Br2 C2H2Br4
Gọi x, y là số mol của C2H4 và C2H2 trong hỗn hợp.
Dựa trên thể tích hỗn hợp khí và khối lượng brom tham gia phản ứng để lập hệ phương trình.
Giải hệ phương trình, tính thành phần phần trăm về số mol cũng là thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp.
Dặn dò:
Học bài cũ, làm các bài tập 1, 2, 3, 4 – SGK trang 122.
Xem trước bài Benzen C6H6.
Sự cháy, nổ của Axetilen
 





