Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    kiểm tra Ngữ văn 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Anh Quân
    Ngày gửi: 16h:15' 21-12-2010
    Dung lượng: 54.0 KB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra Ngữ văn 8

    I. Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
    1. Trong các câu sau, câu nào có chứa thán từ:
    A. Ngày mai con chơi với ai? B. Con ngủ với ai?
    C. Khốn nạn thân con thế này! D. Trời ơi!
    2. Các từ tượng thanh và tượng hình thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
    A. Tự sự và nghị luận B. Miêu tả và nghị luận C. Tự sự và miêu tả D. Nghị luận và biểu cảm
    3. Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
    A. Xôn xao B. Rũ rượi C. Xộc xệch D. Xồng xộc.
    4. Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
    A. Vi vu B. Lạnh buốt C. Trắng xóa D. Vắng teo
    5. Trong các câu sau, câu nào không sử dụng phép nói quá?
    A. Đồn rằng ba mẹ anh hiền- Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.
    B. Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
    C. Anh em như thể chân tay- Rách lành đùm bọc dỡ hay đỡ đần.
    D. Làm trai cho đáng nên trai- Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng.
    6. Câu nào sau đây là câu ghép có quan hệ từ chỉ mục đích?
    A. Nếu trời mưa thì lớp tôi sẽ không đi cắm trại nữa.
    B. Để cha mẹ và thầy cô vui lòng, chúng ta phải chăm chỉ học tập.
    C. Vì nhà nghèo nên Lan không thể tiếp tục đến trường.
    D. Tuy Hải còn nhỏ nhưng bạn ấy đã làm được rất nhiều việc giúp cha mẹ.
    7. Theo em, khi xem xét về phân loại câu ghép, người ta chủ yếu dựa vào quan hệ mặt nào giữa các vế câu?
    A. Quan hệ về mặt ngữ nghĩa giữa các vế câu. B. Quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu.
    C. Quan hệ về mặt ngữ âm giữa các vế câu. D. Quan hệ về mặt từ loại giữa các vế câu.
    8. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
    A. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi. B. Rồi hắn cúi xuống, tẩn mẫn gọt cạnh cái bàn lim.
    C. Hắn chửi trời và hắn chửi đời. D. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi.
    9. Quan hệ về nghĩa giữa hai vế trong câu ghép “ Trời trong như ngọc, đất sạch như lau” (Vũ Bằng) là quan hệ gì?
    A. Tương phản B. Đồng thời C. Nối tiếp D. Lựa chọn
    10. Các quan hệ từ mà, còn, chứ... dùng để chỉ quan hệ gì giữa các vế trong câu ghép?
    A. Bổ sung B. Nối tiếp C. Lựa chọn D. Tương phản
    11. Khi nào không nên nói giảm nói tránh?
    A. Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa. B. Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
    C. Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình. D. Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật.
    12. Ý kiến nào nói đúng mục đích của nói giảm nói tránh?
    A. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
    B. Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    C. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
    D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
    II. Tự luận: (7đ)
    Câu 1: Nói quá là gì? (1đ)
    Câu 2: Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? (2đ)
    Ngoài ra còn có các điệu lí như: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam. (Hà Ánh Minh)
    Câu 3: Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về cây tre trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép. (4đ)
    Bài làm:

    D. MA TRẬN ĐỀ:

    Mức độ
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    Tổng số
    
    Nội dung
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    Nói quá
    1
    0.25
    /
    /
    1
    1.0
    /
    
    /
    /
    1
    0.25
    1
    1.0
    
    Thán từ
    1
    0.25
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    1
    0
     
    Gửi ý kiến