TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Vệ
Ngày gửi: 15h:09' 17-08-2020
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Vệ
Ngày gửi: 15h:09' 17-08-2020
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
§4. KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
MỤC TIÊU
Kiến thức :
HS nắm vững định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
Hiểu được cách kí hiệu hai tam giác đồng dạng, tỷ số đồng dạng.
Nắm vững định lý về đường thẳng song song với một cạnh tam giác.
Kỹ năng :
Viết và sử dụng kí hiệu hai tam giác đồng dạng, tỷ số đồng dạng,
Chứng minh và sử dụng được định lý.
Thái độ :
Học sinh cảm thấy hứng thú muốn tìm hiểu hai tam giác đồng dạng,
Tự giác, tích cực hợp tác tham gia các hoạt động học tập của lớp.
Phát triển phẩm chất và năng lực:
Phát triển các phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với bản thân và với lớp học.
Phát triển các năng lực:
+ Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp,
Năng lực hợp tác.
+ Năng lực riêng:
Năng lực mô hình hóa toán học,
Năng lực tư duy và lập luận toán học
Năng lực sử dụng công cụ và các phương tiện, kiến thức toán học vào giải quyết một vấn đề thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Một ngày trời nắng, bóng của một cái cây trên mặt đất là 9m. Cùng lúc đó một người cắm một cái cọc cao 8dm thì bóng của nó trên mặt đất là 6,5dm. Hỏi có tính được chiều cao cây đó không!
HỌC SINH TRẢ LỜI CÂU HỎI! ( Có thể không trả lời được càng tốt)
GIÁO VIÊN KẾT LUẬN: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MỚI ĐỂ TRẢ LỜI CÂU HỎI TRÊN.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Hình thành kiến thức hai tam giác như thế nào được gọi là đồng dạng,
Hiểu được khái niệm tỷ số giữa hai cạnh tương ứng gọi là tỷ số đồng dạng.
Phương pháp: Phương pháp trực quan, đàm thoại, vấn đáp.
Hình thức: Hoạt động nhóm, kết hợp trực quan qua phần mềm vẽ hình và đo cạnh và góc GSP.
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Quan sát và rút ra nhận xét về các cạnh và góc của hai tam giác ở hình vẽ sau:
GIÁO VIÊN có thể dùng phần mềm GSP để dựng hai tam giác với độ dài ba cạnh như trên, sau đó đo độ dài của 3 cạnh và số đo 3 góc của hai tam giác trên ghi lai trên bảng thống kê sau
SỐ ĐO BA CẠNH TƯƠNG ỨNG
SỐ ĐO BA GÓC TƯƠNG ỨNG
(A’B’C’
(ABC
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:
HS: AB=2A’B’; AC=2A’C’; BC=2B’C’
và Â=Â’; B=B’; Ĉ = Ĉ’
THẢO LUẬN, BÁO CÁO:
và Â’=Â; B’=B; Ĉ’ = Ĉ
KẾT LUẬN:
GV: Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở trên được gọi là hai TGĐD!
Số ở đó gọi là tỷ số đồng dạng.
HS: Đọc định nghĩa hai tam giác đồng dạng và tìm hiểu tỷ số k.
GV: Lưu ý cách kí hiệu, tỷ số k.
Hoạt động 1: Góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua hai tam giác với những số liệu và quan hệ giữa các cạnh và góc để hình thành định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác để trao đổi và rút ra được hệ thức giữa ba cạnh và ba góc của hai tam giác.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Tìm hiểu hai nội dung sau:
(A’B’C’ABC thì( A’B’C’ có đồng dạng với (ABC không ?nếu có k=?
(A’B’C’ ABC theo tỷ số k thì ( ABC A’B’C’ theo tỷ số nào ?
Câu 1:
Hoạt động theo nhóm( ghi vào bảng phụ).
Trả lời ba ý sau:
Có đồng dạng không ?
Dùng định nghĩa để chứng minh điều đó
Tính tỷ số k
Khi nào(A’B’C’ ABC ?
(A’B’C’ABC cho ta điều gì ?
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
BÁO CÁO
GV: Các nhóm trình bày kết quả
KẾT LUẬN:
GV đánh giá và sửa chữa nếu cần thiết
(A’B’C’ABC
=> Â’=Â;B’=B;Ĉ’ = Ĉ
và A’B’=AB; B’C’=BC; C’A’=CA
=> Â’=Â;B’=B;Ĉ’ = Ĉ
và
Vậy (A’B’C’ ABC theo tỷ số k =1
Câu 2:
GV: Tam giác A’B’C’ đồng
MỤC TIÊU
Kiến thức :
HS nắm vững định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
Hiểu được cách kí hiệu hai tam giác đồng dạng, tỷ số đồng dạng.
Nắm vững định lý về đường thẳng song song với một cạnh tam giác.
Kỹ năng :
Viết và sử dụng kí hiệu hai tam giác đồng dạng, tỷ số đồng dạng,
Chứng minh và sử dụng được định lý.
Thái độ :
Học sinh cảm thấy hứng thú muốn tìm hiểu hai tam giác đồng dạng,
Tự giác, tích cực hợp tác tham gia các hoạt động học tập của lớp.
Phát triển phẩm chất và năng lực:
Phát triển các phẩm chất:
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với bản thân và với lớp học.
Phát triển các năng lực:
+ Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp,
Năng lực hợp tác.
+ Năng lực riêng:
Năng lực mô hình hóa toán học,
Năng lực tư duy và lập luận toán học
Năng lực sử dụng công cụ và các phương tiện, kiến thức toán học vào giải quyết một vấn đề thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Một ngày trời nắng, bóng của một cái cây trên mặt đất là 9m. Cùng lúc đó một người cắm một cái cọc cao 8dm thì bóng của nó trên mặt đất là 6,5dm. Hỏi có tính được chiều cao cây đó không!
HỌC SINH TRẢ LỜI CÂU HỎI! ( Có thể không trả lời được càng tốt)
GIÁO VIÊN KẾT LUẬN: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MỚI ĐỂ TRẢ LỜI CÂU HỎI TRÊN.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Hình thành kiến thức hai tam giác như thế nào được gọi là đồng dạng,
Hiểu được khái niệm tỷ số giữa hai cạnh tương ứng gọi là tỷ số đồng dạng.
Phương pháp: Phương pháp trực quan, đàm thoại, vấn đáp.
Hình thức: Hoạt động nhóm, kết hợp trực quan qua phần mềm vẽ hình và đo cạnh và góc GSP.
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Quan sát và rút ra nhận xét về các cạnh và góc của hai tam giác ở hình vẽ sau:
GIÁO VIÊN có thể dùng phần mềm GSP để dựng hai tam giác với độ dài ba cạnh như trên, sau đó đo độ dài của 3 cạnh và số đo 3 góc của hai tam giác trên ghi lai trên bảng thống kê sau
SỐ ĐO BA CẠNH TƯƠNG ỨNG
SỐ ĐO BA GÓC TƯƠNG ỨNG
(A’B’C’
(ABC
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:
HS: AB=2A’B’; AC=2A’C’; BC=2B’C’
và Â=Â’; B=B’; Ĉ = Ĉ’
THẢO LUẬN, BÁO CÁO:
và Â’=Â; B’=B; Ĉ’ = Ĉ
KẾT LUẬN:
GV: Hai tam giác ABC và A’B’C’ ở trên được gọi là hai TGĐD!
Số ở đó gọi là tỷ số đồng dạng.
HS: Đọc định nghĩa hai tam giác đồng dạng và tìm hiểu tỷ số k.
GV: Lưu ý cách kí hiệu, tỷ số k.
Hoạt động 1: Góp phần phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua hai tam giác với những số liệu và quan hệ giữa các cạnh và góc để hình thành định nghĩa hai tam giác đồng dạng.
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác để trao đổi và rút ra được hệ thức giữa ba cạnh và ba góc của hai tam giác.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Tìm hiểu hai nội dung sau:
(A’B’C’ABC thì( A’B’C’ có đồng dạng với (ABC không ?nếu có k=?
(A’B’C’ ABC theo tỷ số k thì ( ABC A’B’C’ theo tỷ số nào ?
Câu 1:
Hoạt động theo nhóm( ghi vào bảng phụ).
Trả lời ba ý sau:
Có đồng dạng không ?
Dùng định nghĩa để chứng minh điều đó
Tính tỷ số k
Khi nào(A’B’C’ ABC ?
(A’B’C’ABC cho ta điều gì ?
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
BÁO CÁO
GV: Các nhóm trình bày kết quả
KẾT LUẬN:
GV đánh giá và sửa chữa nếu cần thiết
(A’B’C’ABC
=> Â’=Â;B’=B;Ĉ’ = Ĉ
và A’B’=AB; B’C’=BC; C’A’=CA
=> Â’=Â;B’=B;Ĉ’ = Ĉ
và
Vậy (A’B’C’ ABC theo tỷ số k =1
Câu 2:
GV: Tam giác A’B’C’ đồng
 





