Thư viện tài liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy tư liệu của thư viện thế nào?
    Rất phong phú
    Phong phú
    Bình thường
    Hơi ít
    Quá nghèo

    TỔNG KẾT TỪ VỰNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Minh
    Ngày gửi: 14h:26' 08-10-2015
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU
    TẬP THỂ LỚP 9/2
    THI ĐUA HỌC TỐT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
    ?Trong 3 tiết vừa qua,
    các em đã được hướng dẫn tổng kết
    những đơn vị kiến thức nào về từ vựng?
    Kiểm tra bài cũ


    4
    cách phát triển từ vựng
    Phát triển
    nghĩa của từ
    Phát triển
    số lượng từ ngữ
    Biến đổi nghĩa
    Phát triển nghĩa
    Tạo từ mới
    Mượn từ
    PT
    ẩn
    dụ
    PT
    Hoán
    dụ
    PT
    ghép
    PT
    láy
    Tiếng
    Hán
    Ngôn
    ngữ
    khác


    ? Lấy ví dụ về mỗi cách phát triển của từ vựng?


    VD: Sự phát triển về nghĩa:
    1- Biến đổi nghĩa: a. " Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
    Mở miệng cười tan cuộc oán thù"
    => Kinh tế: kinh bang, tế thế ( trị nước, cứu đời )
    b. Nền kinh tế của Việt Nam đang trên đà tăng trưởng.
    => Kinh tế: hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
    2- Chuyển nghĩa:
    2a- Phương thức ẩn dụ: " Ngày xuân em hãy còn dài
    Xót tình máu mủ thay lời nước non"
    => Xuân: tuổi trẻ
    2b- Phương thức hoán dụ: " Cũng nhà hành viện xưa nay,
    Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người"
    => Tay: chỉ người chuyên làm một nghề nào đó


    VD: Sự phát triển về số lượng từ:
    1/ Tạo từ ngữ mới:
    "sạch" =>sạch sẽ, sạch tinh (phương thức ghép)
    => sạch sành sanh (phương thức láy)

    2/ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài:
    a .Tiếng Hán: phu nhân, thiếu nữ, hi sinh,.
    b. Ngôn ngữ khác: ma-két-tinh, ra-đi-ô,.
    Mượn từ
    Tạo từ ngữ mới từ từ có sẵn
    Chúc mừng bạn
    Bạn đã sai
    A
    B
    ? Từ “thu thủy” trong câu:
    “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn” phát triển số lượng từ ngữ theo phương thức nào?
    Nhạc
    Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao ?


    Ngôn ngữ phải phát triển cả về nghĩa và số lượng mới đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày một tăng
    Bài tập 3.

    Bài tập: Cho nhóm từ sau:
    phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, ra-đi-ô, vi-ta-min.
    Hãy điền các từ đó vào bảng sau:

    Từ mượn
    Đàn bà,
    chết
    Hi sinh,
    phụ nữ
    Ra-đi-ô,
    vi-ta-min

    Từ mượn
    * Khái niệm: Từ mượn là những từ vay mượn các tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp biểu thị.













    Bài tập 2. Chọn nhận định đúng
    a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
    b) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
    c ) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
    d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa.


    c













    :

    ? Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh… có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min,…?
    Bài tập 3 .

    Các từ: săm, lốp,(bếp) ga, xăng, phanh.đã được Việt hoá hoàn toàn.
    Còn các từ: a-xít, ra-đi-ô,vi-tamin. chưa được Việt hoá hon ton.
    - Là từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, được người Việt Nam vay mượn và sử dụng và được phát âm theo cách dùng của từ tiếng Việt.
    Bài tập 1. Khái niệm:

    ? Tìm từ Hán Việt trong câu thơ sau:
    Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
    Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

    2. Bài tập . Chọn quan niệm đúng:
    a. Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ Hán Việt .
    b. Từ Hán việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
    c. Từ Hán Việt kh«ng phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
    d. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
    b
    Bài tập bổ sung
    Có thể thay thế từ "Phụ nữ" trong câu văn sau bằng từ "Đàn bà" được không?



    :




    Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
    -> Không, vì từ "Phụ nữ" biểu thị sắc thái biểu cảm trang trọng.
    Bài tập Xác định thuật ngữ và biệt ngữ xã hội trong các câu văn sau:
    a. Muối là một hợp chất có thể hoà tan trong nước.
    b. Cô ấy kinh doanh mặt hàng đó rất vào cầu
    - Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
    - Là những từ chỉ dùng trong những ngành nghề riêng, trong một tầng lớp xã hội nhất định.
    vào cầu
    Muối


    Bài tập 2. Vai trò của thuật ngữ
    Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người. Trình độ dân trí của người Việt Nam được nâng cao. Nhu cầu giao tiếp và nhận thức các vấn đề khoa học công nghệ cũng tăng cao chưa từng thấy. Cho nên thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng quan trọng hơn.
    Bài tập 3: Liệt kê một số biệt ngữ xã hội.
    Thể lệ: Mỗi nhom cử 1 em đại diện tham gia. Trong thời gian một phút đội nào tìm được nhiều thuật ngữ (chính xác) sẽ giành chiến thắng.
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    33
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    09
    o8
    07
    06
    05
    04
    03
    02
    01
    Hết giờ
    Bắt đầu
    Trò chơi: Thi tìm biệt ngữ xã hội.

    Bài tập 1. Các hình thức trau dồi vốn từ.
    Có hai hình thức:
    Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.
    - Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết.

    Bài tập 2 (SGK/136). Giải thích nghĩa của từ:
    3. Dự thảo: thảo ra để thông qua (ĐT); bản thảo để đưa thông qua (DT)
    2. Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình.
    1. Bách khoa toàn thư : Là cuốn từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành
    4. Hậu duệ: Con cháu của người đã chết.
    5. Khẩu khí: Khí phách con người toát ra qua lời nói
    6. Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật.
    Bài tập 2 (SGK/136). Giải thích nghĩa của từ:
    3. Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua (ĐT); bản thảo để đưa thông qua (DT)
    2. Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình.
    1. Bách khoa toàn thư : Là cuốn từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành
    4. Hậu duệ: Con cháu của người đã chết.
    5. Khẩu khí: Khí phách con người toát ra qua lời nói
    6. Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật.


    Lĩnh vực kinh doanh này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
    ..............
    b. Ngày xưa Dương Lễ đối xử với Lưu Bình là để cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.

    c. Báo chí đã đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
    béo bở
    béo bổ
    đạm bạc
    tệ bạc
    tấp nập
    tới tấp
    Bài tập 3: Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
    .
    Bài tập : Nối các nội dung kiến thức ở cột A với
    khái niệm ở cột B cho hợp lí.




















    TRƯỜNG THCS PHÚ THỌ
    TẬP THỂ LỚP 9/2
    THI ĐUA HỌC TỐT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
     
    Gửi ý kiến